Mức Lương 1.0 Là Bao Nhiêu, Hệ Số Lương Cơ Bản Năm 2023

(Chinhphu.vn) - Bộ Nội vụ đang lấy &#x
FD; kiến nh&#x
E2;n d&#x
E2;n dự thảo hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với c&#x
E1;c đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong c&#x
E1;c cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp c&#x
F4;ng lập của Đảng, Nh&#x
E0; nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức ch&#x
ED;nh trị - x&#x
E3; hội v&#x
E0; hội.



Theo đó, đối tượng áp dụng, gồm:

1- Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Bạn đang xem: Mức lương 1.0 là bao nhiêu

2- Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3- Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

6- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

7- Các đối tượng sau đây cũng thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này khi tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

b) Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam;

Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại (1), (2), (3), (4) và (7) nêu trên (*):

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số .../2023/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

Công thức tính mức lương:Công thức tính mức phụ cấp:- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Xem thêm: Dịch vụ tính lương kế toán, dịch vụ tính lương, kế toán tiền lương thuê ngoài

Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại (5) nêu trên:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại (4) nêu trên:

Việc quy định cụ thể mức phụ cấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.

Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu tại (6) nêu trên:

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại (*) nêu trên.

*


-Tiền lươngcủa cán bộ, viên chức = <1.800.000 đồng/tháng>X

2. Cán bộ, công chức, viên chức được tính lương theo bảng lương nào

Theo quy định của các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn về tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được tính lương theo các bảng lương gồm:

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức (gọi là Bảng lương số 3)

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA VIÊN CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Tải về Bảng lương số 3 (File Excel): TẠI ĐÂY Đơn vị tính: 1.000 đồng


S

T

T

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

1

Viên chức loại A3

a

Nhóm 1 (A3.1)

Hệ số lương

6,20

6,56

6,92

7,28

7,64

8,00

Mức lương cũ

9,238.0

9,774.4

10,310.8

10,847.2

11,383.6

11,920.0

11,160

11,808

12,456

13,104

13,752

14,400

b

Nhóm 2 (A3.2)

Hệ số lương

5,75

6,11

6,47

6,83

7,19

7,55

Mức lương cũ

8,567.5

9,103.9

9,640.3

10,176.7

10,713.1

11,249.5

10,350

10,998

11,646

12,294

12,942

13,590

2

Viên chức loại A2

a

Nhóm 1 (A2.1)

Hệ số lương

4,4

4,74

5,08

5,42

5,76

6,1

6,44

6,78

Mức lương cũ

6,556.0

7,062.6

7,569.2

8,075.8

8,582.4

9,089.0

9,595.6

10,102.2

7,920

8,532

9,144

9,756

10,368

10,980

11,592

12,204

b

Nhóm 2 (A2.2)

Hệ số lương

4

4,34

4,68

5,02

5,36

5,7

6,04

6,38

Mức lương cũ

5,96

6,466.6

6,973.2

7,479.8

7,986.4

8,493

8,999.6

9,506.2

7,200

7,812

8,424

9,036

9,648

10,260

10,872

11,484

3

Viên chức loại A1

Hệ số lương

2,34

2,67

3

3,33

3,66

3,99

4,32

4,65

4,98

Mức lương cũ

3,486.6

3,978.3

4,470.0

4,961.7

5,453.4

5,945.1

6,436.8

6,928.5

7,420.2

4,212

4,806

5,400

5,994

6,588

7,182

7,776

8,370

8,964

4

Viên chức loại A0

Hệ số lương

2,1

2,41

2,72

3,03

3,34

3,65

3,96

4,27

4,58

4,89

Mức lương cũ

3,129.0

3,590.9

4,052.8

4,514.7

4,976.6

5,438.5

5,900.4

6,362.3

6,824.2

7,286.1

3,780

4,338

4,896

5,454

6,012

6,570

7,128

7,686

8,244

8,802

5

Viên chức loại B

Hệ số lương

1,86

2,06

2,26

2,46

2,66

2,86

3,06

3,26

3,46

3,66

3,86

4,06

Mức lương cũ

2,771.4

3,069.4

3,367.4

3,665.4

3,963.4

4,261.4

4,559.4

4,857.4

5,155.4

5,453.4

5,751.4

6,049.4

3,348

3,708

4,068

4,428

4,788

5,148

5,508

5,868

6,228

6,588

6,948

7,308


- Đối tượng áp dụng bảng lương trên gồm có Viên chức loại A3, A2, A1, A0 và loại B.

Tham khảo: Chi tiết các mã ngạch viên chức được hưởng lương theo bảng lương


Ngoài bảng lương số 2 và số 3 nêu trên, còn có:

Bảng lương số 4, dành cho viên chức ngạch nhân viên:

BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Bảng số 4)


STT

Nhóm ngạch nhân viên

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

1

Lái xe cơ quan; Kỹ thuật viên đánh máy

Hệ số lương

2,05

2,23

2,41

2,59

2,77

2,95

3,13

3,31

3,49

3,67

3,85

4,03

Mức lương cũ

3,054.5

3,322.7

3,590.9

3,859.1

4,127.3

4,395.5

4,663.7

4,931.9

5,200.1

5,468.3

5,736.5

6,004.7

3,690

4,014

4,338

4,662

4,986

5,310

5,634

5,958

6,282

6,606

6,930

7,254

2

Nhân viên kỹ thuật

Hệ số lương

1,65

1,83

2,01

2,19

2,37

2,55

2,73

2,91

3,09

3,27

3,45

3,63

Mức lương cũ

2,458.5

2,726.7

2,994.9

3,263.1

3,531.3

3,799.5

4,067.7

4,335.9

4,604.1

4,872.3

5,140.5

5,408.7

2,970

3,294

3,618

3,942

4,266

4,590

4,914

5,238

5,562

5,886

6,210

6,534

3

Nhân viên đánh máy; nhân viên bảo vệ

Hệ số lương

1,5

1,68

1,86

2,04

2,22

2,4

2,58

2,76

2,94

3,12

3,3

3,48

Mức lương cũ

2,235.0

2,503.2

2,771.4

3,039.6

3,307.8

3,576.0

3,844.2

4,112.4

4,380.6

4,648.8

4,917.0

5,185.2

2,400

2,688

2,976

3,264

3,552

3,840

4,128

4,416

4,704

4,992

5,280

5,568

4

Nhân viên văn thư

Hệ số lương

1,35

1,53

1,71

1,89

2,07

2,25

2,43

2,61

2,79

2,97

3,15

3,33

Mức lương cũ

2,011.5

2,279.7

2,547.9

2,816.1

3,084.3

3,352.5

3,620.7

3,888.9

4,157.1

4,425.3

4,693.5

4,961.7

2,430

2,754

3,078

3,402

3,726

4,050

4,374

4,698

5,022

5,346

5,670

5,994

5

Nhân viên phục vụ

Hệ số lương

1

1,18

1,36

1,54

1,72

1,9

2,08

2,26

2,44

2,62

2,8

2,98

Mức lương cũ

1,490.0

1,758.2

2,026.4

2,294.6

2,562.8

2,831

3,099.2

3,367.4

3,635.6

3,903.8

4,172.0

4,440.2

1,800

2,124

2,448

2,772

3,096

3,420

3,744

4,068

4,392

4,716

5,040

5,364


- Theo phân loại viên chức: Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân viên.

- Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

- Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương số 4 có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch viên chức loại A0 và loại A1./.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.