Tại Sao Nói Kế Toán Là Ngôn Ngữ Kinh Doanh, Ngôn Ngữ Cốt Lõi Trong Kinh Doanh Là Các Con Số

Định nghĩa kế toán
Giải thích vai trò của kế toán như một hình thức giao tiếp kinh doanh
Xác định đối tượng và ứng dụng kế toán tài chính
Xác định đối tượng và ứng dụng kế toán quản lý

*

Tại sao chúng ta cần thông tin tài chính?

Như bạn đã học trong khóa học trước đó, các doanh nghiệp có một nhóm lớn các bên liên quan, những người có quyền quan tâm đến sự thành công liên tục của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp, dù vì mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận mà trở nên mất đi khả năng tài chính và không thể thanh toán các hóa đơn của mình thì sẽ buộc phải đóng cửa. Thông tin tài chính cho phép doanh nghiệp theo dõi khả năng tài chính của mình và tránh mất khả năng thanh toán.

Bạn đang xem: Tại sao nói kế toán là ngôn ngữ kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp cần thông tin tài chính để có thể trả lời các câu hỏi như sau:

Doanh nghiệp cần bao nhiêu tiền mặt để thanh toán hóa đơn và trả lương cho nhân viên của mình?
Trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận, kiếm được nhiều thu nhập hơn chi phí phải trả, hay là mất tiền và có nguy cơ bị đóng cửa?
Doanh nghiệp nên sản xuất và bán bao nhiêu sản phẩm cụ thể hoặc các sản phẩm hỗn hợp?
Chi phí sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ là gì?
Các chi phí kinh doanh hàng ngày, hàng tháng và hàng năm là gì?
Khách hàng có nợ tiền doanh nghiệp không, và họ có trả đúng hạn không?
Doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp, ngân hàng hoặc các nhà đầu tư khác bao nhiêu tiền?

Video dưới đây cung cấp một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về nhiều chủ đề trong phần này. Trước khi bạn xem lại video, hãy xem xét các câu hỏi sau:

Kế toán là gì?
Kinh doanh là gì?
Ba người muốn biết câu chuyện về doanh nghiệp của bạn là ai?
Chính phủ sử dụng ngôn ngữ kế toán nào?
Nhà đầu tư sử dụng ngôn ngữ kế toán nào?
Người dùng nội bộ sử dụng ngôn ngữ kế toán nào?

Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh

Mọi tổ chức kinh doanh có nguồn lực kinh tế, ví dụ như tiền, máy móc và tòa nhà, đều sử dụng thông tin kế toán. Vì lý do này, kế toán được gọi là ngôn ngữ của kinh doanh. Kế toán cũng đóng vai trò là ngôn ngữ cung cấp thông tin tài chính về các tổ chức phi lợi nhuận như chính phủ, nhà thờ, tổ chức từ thiện, các hiệp hội và bệnh viện. Tuy nhiên, trong chương này, chúng tôi sẽ tập trung vào kế toán cho các công ty kinh doanh.

Quy trình kế toán cung cấp dữ liệu tài chính cho một loạt các cá nhân có mục tiêu nghiên cứu các dữ liệu khác nhau. Chẳng hạn, các quan chức ngân hàng có thể nghiên cứu một báo cáo tài chính của công ty để đánh giá khả năng thanh toán nợ của công ty. Các nhà đầu tư tiềm năng có thể so sánh dữ liệu kế toán từ một số công ty để quyết định công ty nào sẽ đại diện cho khoản đầu tư tốt nhất. Kế toán cũng cung cấp sự quản lý về những dữ liệu tài chính quan trọng cho việc ra quyết định.

Định nghĩa kế toán

Như video đã giải thích, kế toán là ngôn ngữ của doanh nghiệp. Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ định nghĩa kế toán là quy trình xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế để cho phép những người sử dụng thông tin phán đoán và quyết định.

Thông tin này chủ yếu là tài chính, điều được đề cập trong điều khoản về tiền. Sau đó, kế toán, là một quá trình đo lường và liên kết được sử dụng để báo cáo về hoạt động của các tổ chức kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. Như là một quá trình đo lường và liên kết cho doanh nghiệp, kế toán cung cấp thông tin cho phép các phán đoán và quyết định của người sử dụng dữ liệu được thông báo.

Người dùng nội bộ và người dùng bên ngoài

Người sử dụng thông tin kế toán được tách thành hai nhóm, nội bộ và bên ngoài. Người dùng nội bộ là những người trong một tổ chức kinh doanh sử dụng thông tin kế toán. Ví dụ, bộ phận nhân sự cần có thông tin về mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp để thiết lập mức lương và lãi. Tương tự như vậy, các nhà quản lý sản xuất cần biết liệu doanh nghiệp có hoạt động đủ tốt để đủ khả năng thay thế máy móc bị hao mòn hoặc trả tiền làm thêm giờ cho công nhân sản xuất hay không. Người dùng bên ngoài là những người ngoài đối tượng kinh doanh sử dụng thông tin kế toán. Những người dùng bên ngoài này bao gồm các nhà đầu tư tiềm năng, dịch vụ doanh thu nội bộ, ngân hàng và các công ty tài chính, cũng như cơ quan thuế địa phương. Thông tin kế toán có giá trị cho cả hai nhóm khi nói đến đánh giá hậu quả tài chính của các phương án khác nhau. Kế toán giảm sự không chắc chắn bằng cách sử dụng phán đoán chuyên nghiệp để định lượng tác động tài chính trong tương lai việc thực hiện hành động hoặc trì hoãn hành động. Nói tóm lại, mặc dù thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc giảm sự không chắc chắn trong một tổ chức, nhưng nó cũng cung cấp dữ liệu tài chính cho những người bên ngoài công ty.

Thông tin kế toán tài chính xuất hiện trong báo cáo tài chính chủ yếu dành cho việc sử dụng bên ngoài (mặc dù ban lãnh đạo cũng sử dụng chúng cho một số quyết định nội bộ nhất định). Các cổ đông và chủ nợ là hai trong số các nhóm bên ngoài cần thông tin kế toán tài chính. Các nhóm bên ngoài này quyết định các vấn đề liên quan đến toàn bộ công ty, chẳng hạn như tăng hay giảm đầu tư vào công ty hay mở rộng tín dụng cho công ty. Do đó, thông tin kế toán tài chính liên quan đến toàn bộ công ty, trong khi kế toán quản trị tập trung vào các bộ phận hoặc phân khúc của công ty.

Bởi vì người dùng bên ngoài của thông tin kế toán rất khác nhau, cách thức trình bày thông tin tài chính phải nhất quán từ năm này sang năm khác và từ công ty này sang công ty khác. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc này, kế toán tài chính phải tuân thủ bộ quy tắc gọi là Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP). GAAP là một bộ quy tắc kế toán thống nhất cho phép người dùng so sánh báo cáo tài chính do một công ty phát hành cho các công ty khác trong cùng ngành. Những nguyên tắc cho báo cáo tài chính được ban hành bởi một cơ quan phi lợi nhuận độc lập do Ủy ban giao dịch chứng khoán (SEC) tạo ra được gọi là Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (FASB). Nhiệm vụ của FASB, là việc thiết lập và cải thiện các tiêu chuẩn kế toán tài chính và báo cáo nhằm thúc đẩy báo cáo tài chính của các tổ chức phi chính phủ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và những người khác sử dụng báo cáo tài chính .

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chèn Logo Công Ty Vào Word Cực Đơn Giản Ai Cũng Làm Được

Thông tin kế toán thuế bao gồm thông tin kế toán tài chính, được viết và trình bày trong mã số thuế của chính phủ, cụ thể là Mã doanh thu nội bộ. Kế toán thuế tập trung vào việc tuân thủ mã số thuế và trình bày câu chuyện lãi lỗ của một doanh nghiệp để giảm thiểu trách nhiệm thuế.

Kế toán không chỉ là báo cáo thu nhập cho cơ quan thuế hoặc cung cấp thông tin doanh thu và chi phí cho các nhà đầu tư tiềm năng. Như là ngôn ngữ của kinh doanh, kế toán cũng được sử dụng để đưa ra quyết định.

Thông tin kế toán quản lý là để sử dụng trong nội bộ và cung cấp thông tin đặc biệt cho các nhà quản lý của một công ty. Các nhà quản lý thông tin sử dụng có thể bao gồm từ dữ liệu lập kế hoạch dài, rộng đến giải thích chi tiết về lý do tại sao chi phí thực tế thay đổi từ dự toán chi phí. Các nhân viên của một công ty thực hiện các chức năng kế toán quản lý này thường được gọi là Kế toán chi phí. Kế toán quản trị quan tâm nhiều hơn đến các dự báo hướng tới tương lai và đưa ra quyết định sẽ ảnh hưởng đến tương lai của tổ chức, hơn là trong các khía cạnh ghi chép và tuân thủ lịch sử của kế toán tài chính. Không có hướng dẫn báo cáo như GAAP; do đó, báo cáo kế toán quản lý sẽ rất khác nhau về cả phạm vi và nội dung. Ngoài ra, phần lớn thông tin được tạo bởi kế toán quản lý là bí mật và không có ý định chia sẻ ra bên ngoài tổ chức. Kế toán quản lý tập trung vào một loạt các chủ đề từ kế hoạch sản xuất đến ngân sách cho nguyên liệu thô. Khi một công ty đưa ra quyết định mua một bộ phận cấu thành thay vì sản xuất tại nhà, quyết định đó chủ yếu dựa trên thông tin kế toán quản lý. Vì lý do này, nhiều kế toán viên quản lý tự coi mình là người cung cấp thông tin kế toán cho việc ra quyết định.

Ghi sổ kế toán (Bookeeping) vs
Kế toán (Accounting)

Kế toán thường bị nhầm lẫn với ghi sổ kế toán. Ghi sổ kế toán là một quy trình cơ học ghi lại các hoạt động kinh tế thông thường của một doanh nghiệp. Kế toán bao gồm sổ sách kế toán, nhưng nó đi sâu hơn để phân tích và giải thích thông tin tài chính, lập báo cáo tài chính, kiểm toán, thiết kế hệ thống kế toán, chuẩn bị nghiên cứu tài chính và kinh doanh đặc biệt, chuẩn bị dự báo và ngân sách, và cung cấp dịch vụ thuế.

*

Tầm quan trọng của kế toán

Bạn có thể sẽ thấy rằng trong tất cả các kiến ​​thức kinh doanh bạn có được hoặc sẽ học, nghiên cứu về kế toán sẽ hữu ích nhất. Quyết định tài chính và kinh tế của bạn khi là sinh viên và người tiêu dùng liên quan đến thông tin kế toán. Khi bạn khai thuế thu nhập, thông tin kế toán giúp xác định các khoản thuế phải nộp của bạn.

Hiểu về luật kế toán cũng có thể ảnh hưởng nhiều đến quyết định nghề nghiệp trong tương lai của bạn. Bạn không thể thoát khỏi ảnh hưởng của thông tin kế toán đối với cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của bạn.

Le Viet Tho (Leo)

Founder/Managing Partner at CBS Legal, LLC. - A practical business lawyer with 28 years of experience

Khi tư vấn về các vấn đề kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đầu tư… thì cử nhân luật, luật sư cần quan tâm gì tới những điều gì trước tiên? Dưới đây là ý kiến chia sẻ của Luật sư Lê Viết Thọ từ Công ty Luật CBS Legal nhằm định hướng cho các bạn cử nhân luật và luật sư trẻ.


Trước tiên, chúng ta cần hiểu xem vấn đề kinh doanh, quản trị doanh nghiệp hoặc đầu tư đó có nội dung gì hay bản chất như thế nào, nhằm mục đích gì? Để làm được điều này chúng ta cần chuẩn bị kiến thức để hiểu hoặc trao đổi thêm với khách hàng nhằm có thêm kiến thức liên quan tới hoạt động kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cụ thể đó. Thông qua phân tích, tìm hiểu, nghiên cứu, thu thập tài liệu và đối chiếu các sự kiện, tài liệu và xác nhận với doanh nghiệp … chúng ta mới vận dụng kiến thức chuyên môn pháp lý, tư vấn với khách hàng…


Vậy làm thế nào để hiểu được các vấn đề kinh doanh, quản trị doanh nghiệp? Đây là thách thức vô cùng lớn đối với các cử nhân luật khi mà đa số họ không được học về “kiến thức kinh doanh” tại trường luật và trường luật cũng không định hướng để sinh viên tự học các kiến thức này.


Trong quản trị kinh doanh có bốn kiến thức ảnh hưởng trọng yếu tới quá trình kinh doanh hay còn gọi là quá trình ra quyết định hay điều hành tại doanh nghiệp. Đó là kiến thức “kế toán”, kiến thức “tài chính”, kiến thức “kinh tế” và kiến thức “tuân thủ pháp luật”.


Trong quản trị kinh doanh còn có nhiều kiến thức khác, như tiếp thị, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, hoạt động, v.v., nhưng các kiến thức “kế toán”, “tài chính” và “kinh tế” hay “tuân thủ pháp luật” sẽ là “những kiến thức cốt lõi” để thúc đẩy và hỗ trợ quá trình ra quyết định hay quản trị, kinh doanh tại doanh nghiệp.


Nói một cách đơn giản, hoạt động kinh doanh hay quản trị kinh doanh là việc ra quyết định trong kinh doanh tại doanh nghiệp trong mọi hoàn cảnh, kể cả hoàn cảnh có các điều kiện không chắc chắn, nhiều rủi ro. Người quản lý doanh nghiệp có thể có hoặc không có thông tin nên không thể dự đoán, chuẩn bị cho tương lai (bao gồm cả lợi ích và rủi ro tiềm ẩn), nhưng họ phải ra quyết định để doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình kinh doanh cho các mục tiêu ngắn hạn cho tới dài hạn.


Kiến thức “kế toán” sẽ giúp đưa các thông tin lịch sử của doanh nghiệp. Kiến thức “tài chính” sẽ giúp đưa thông tin hướng tới tương lai dựa trên sự phân tích các thông tin kế toán. Kiến thức “kinh tế” sẽ giúp thu thập và phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài đối với doanh nghiệp. Kiến thức “tuân thủ pháp luật” sẽ giúp quản lý doanh nghiệp cân nhắc và kết hợp các kiến thức khác giúp việc ra quyết định một cách tốt hơn hoặc hiệu quả hơn hoặc kiểm soát được rủi ro hợp lý hơn.


Điều quan trọng là bắt đầu bằng sự hiểu biết về nguyên lý, nguyên tắc kế toán, các quy trình kế toán hay ở cấp độ cao hơn là lập hay đọc được báo cáo kế toán và thông qua đó giúp hiểu rõ mục đích của các loại báo cáo này.


Nói một cách cụ thể hơn: thực hiện một giao dịch hay một quyết định kinh doanh (như đầu tư, mua sắm, ký kết hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ…) thì quản lý doanh nghiệp phân tích, rà soát hay thực hiện các nội dung gì, thủ tục nào, hướng tới các mục tiêu gì, lợi ích gì hoặc có những rủi ro tiềm ẩn nào hoặc chi phí hoặc ngân sách ra sao….


Kế toán thường lập các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay còn gọi là báo cáo lỗ lãi, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.


Các báo cáo trên có nhiều thông điệp quan trọng giúp chúng ta hiểu doanh nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động kinh doanh như thế nào? Các nội dung này được phản ánh ra sao? Qua thu thập và đọc các thông tin tại các báo cáo trên giúp chúng ta hiểu rõ bản chất cốt lõi của kinh doanh hoặc quyết định kinh doanh, như tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp, bao gồm doanh thu, chi phí, vốn, tài sản, công nợ, các giao dịch vốn và các khoản mục quan trọng khác.


Khi chúng ta đã có hiểu biết về kiến thức “kế toán” thì chúng ta dễ tiếp cận tới kiến thức “tài chính” hơn. Kiến thức “kế toán” luôn phản ánh nội dung, bản chất của giao dịch kinh doanh, quyết định kinh doanh trong quá khứ, và kiến thức “tài chính” lại giúp chúng ta phân tích và chuẩn bị các phương án cho tương lai ngắn hạn và dài hạn. Thế nên kiến thức “tài chính” rất quan trọng để giúp quản lý doanh nghiệp ra quyết định hiệu quả hơn. Ví dụ như việc tính toán dòng tiền hay lợi nhuận hoặc nguồn vốn cần có của doanh nghiệp để hỗ trợ việc đầu tư mở rộng hoặc mua bán sáp nhập là rất cần thiết để quản lý doanh nghiệp cân nhắc, quyết định trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý như giấy phép, đấu thầu, ký kết hợp đồng, dự án đầu tư...


Thông thường kiến thức “kinh tế” là những thông điệp bên ngoài, áp dụng hoặc có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, như các báo cáo phân tích về cung và cầu, xuất nhập khẩu, cạnh tranh, lạm phát, sở thích của người tiêu dùng, sức mua, độ nhạy cảm về giá, v.v. Ví dụ như việc đứt gãy các chuỗi cung ứng do dịch bệnh ảnh hưởng như thế nào tới các cộng đồng doanh nghiệp.


Các doanh nghiệp luôn chịu tác động bởi các yếu tố bên ngoài này cho nên người quản lý cần cân nhắc điều chỉnh các vấn đề tài chính, kinh doanh cho phù hợp.


Kiến thức “tuân thủ luật pháp” là quy trình hay chính sách tuân thủ, thông lệ hay kinh nghiệm thực tiễn trong việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp đặt ra đối với hoạt động kinh doanh hay quyết định của quản lý trong quá trình kinh doanh nhằm thực hiện đúng kế hoạch/chiến lược kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo hài hòa việc tuân thủ pháp luật hay quy trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư/cổ đông đề ra.


Để tư vấn về kinh doanh, chúng ta cần kết hợp hài hòa các kiến thức “kinh doanh” hoặc “kiến thức cốt lõi” trên và phối hợp với quản lý doanh nghiệp để tư vấn và hỗ trợ họ trong quá trình ra quyết định và nếu có thể chúng ta cần xong hành cùng với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện để hỗ trợ, tư vấn giúp họ có những điều chỉnh kịp thời.


*
Like
*
Celebrate
*
Support
*
Love
*
Insightful

Đồng ý hoàn toàn với chia sẻ này của anh ạ! Việc hiểu biết các kiến thức kinh tế, tài chính, kế toán và các lĩnh vực khác (không phải ở mức độ chuyên sâu) sẽ giúp các tư vấn của luật sư sát thực tiễn, mang tính khả thi trong việc thực hiện cao hơn là chỉ thuần tuý đưa ra ý kiến tư vấn dựa trên quy định pháp luật và kinh nghiệm làm luật.


العربية (Arabic) Čeština (Czech) Dansk (Danish) Deutsch (German) English (English) Español (Spanish) Français (French) हिंदी (Hindi) Bahasa Indonesia (Indonesian) Italiano (Italian) 日本語 (Japanese) 한국어 (Korean) Bahasa Malaysia (Malay) Nederlands (Dutch) Norsk (Norwegian) Polski (Polish) Português (Portuguese) Română (Romanian) Русский (Russian) Svenska (Swedish) ภาษาไทย (Thai) Tagalog (Tagalog) Türkçe (Turkish) Українська (Ukrainian) 简体中文 (Chinese (Simplified)) 正體中文 (Chinese (Traditional)) Language

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.